TIN TỨC

Ý nghĩa các ký hiệu trên sổ đỏ là gì?

Ý nghĩa các ký hiệu trên sổ đỏ là gì : Trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) có tờ bản đồ địa chính của khu đất chúng ta đang sử dụng. Hiện nay có rất nhiều ký hiệu trên bản đồ địa chính. Chúng dùng để ký hiệu những tên gọi về các loại đất khác nhau.

Các Xem Bàn Đồ Dễ Nhất

Trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tờ bản đồ địa chính của khu đất chúng ta đang sử dụng. Tuy nhiên, ở đó có chữ viết tắt là ký hiệu của loại đất mình đang sử dụng. Để giải đáp cho các bạn, Mobitool xin chia sẻ đến bạn bài viết: Ký hiệu trên bản đồ địa chính của sổ đỏ có ý nghĩa gì?

1. Có bao nhiêu loại ký hiệu trên bản đồ địa chính của sổ đỏ?


Hiện nay có rất nhiều ký hiệu trên bản đồ địa chính. Chúng dùng để ký hiệu những tên gọi về các loại đất khác nhau, bao gồm: LUC; LUK; LUN; BHK; NHK; CLN; RSX; RPH; RDD; NTS; LMU; NKH; TSC; DTS; DVH; DYT; DGD; DTT; DKH; DXH; DNG; DSK; CQP; CAN; SKK; SKN; SKT; TMD; SKC; SKS; SKX; DGT; DTL; DDT; DDL; DSH; DKV; DNL; DBV; DCH; DRA; DCK; TON; TIN; NTD; SON; MNC; PNK; BCS; DCS; NCS.

2. Ý nghĩa của mỗi ký hiệu trên bản đồ địa chính


Ký hiệu viết tắt trên sổ đỏ có ý nghĩa như sau:

Ký hiệu Ý nghĩa
LUC Đất chuyên trồng lúa nước
LUK Đất trồng lúa nước còn lại
LUN Đất trồng lúa nương
BHK Đất trồng cây hàng năm khác
NHK Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác
CLN Đất trồng cây lâu năm
RSX Đất rừng sản xuất
RPH Đất rừng phòng hộ
RDD Đất rừng đặc dụng
NTS Đất nuôi trồng thủy sản
LMU Đất làm muối
NKH Đất nông nghiệp khác
TSC Đất xây dựng trụ sở cơ quan
DTS Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp
DVH Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DYT Đất xây dựng cơ sở y tế
DGD Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo
DTT Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao
DKH Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DXH Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
DNG Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DSK Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác
CQP Đất quốc phòng
CAN Đất an ninh
SKK Đất khu công nghiệp
SKN Đất cụm công nghiệp
SKT Đất khu chế xuất
TMD Đất thương mại, dịch vụ
SKC Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKS Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
SKX Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm
DGT Đất giao thông
DTL Đất thủy lợi
DDT Đất có di tích lịch sử – văn hóa
DDL Đất có danh lam thắng cảnh
DSH Đất sinh hoạt cộng đồng
DKV Đất khu vui chơi, giải trí công cộng
DNL Đất công trình năng lượng
DBV Đất công trình bưu chính, viễn thông
DCH Đất chợ
DRA Đất bãi thải, xử lý chất thải
DCK Đất công trình công cộng khác
TON Đất cơ sở tôn giáo
TIN Đất cơ sở tín ngưỡng
NTD Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
SON Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối
MNC Đất có mặt nước chuyên dùng
PNK Đất phi nông nghiệp khác
BCS Đất bằng chưa sử dụng
DCS Đất đổi núi chưa sử dụng
NCS Núi đá không có rừng cây
READ  Phân biệt biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn | Vuidulich.vn

Thành phần của hồ sơ địa chính được quy định tại Điều 4, Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT), cụ thể là:

Đối với địa phương xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai, gồm: Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai; Sổ địa chính; Bản lưu Giấy chứng nhận (GCN).

Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính gồm: Tài liệu điều tra đo đạc địa chính và Bản lưu GCN lập dưới dạng giấy và dạng số (nếu có); Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số; Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.

Nguyên tắc và trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính được quy định rất rõ tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: Hồ sơ địa chính được lập theo từng đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai; Nội dung thông tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với GCN được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương.

READ  Top 5 Quán lẩu bò ngon và chất lượng nhất quận 4, TP HCM

Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; tổ chức lập, cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính đối với các tài liệu còn lại; cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai (dạng số hoặc dạng giấy) cho UBND cấp xã sử dụng.

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc như Văn phòng đăng ký đất đai đối với các đối tượng sử dụng đất, được Nhà nước giao quản lý đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thuộc thẩm quyền giải quyết thủ tục đăng ký.

UBND cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương.

Việc lập hồ sơ địa chính được quy định như sau:

Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính, thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích các thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất; được lập để đăng ký đất đai, cấp GCN và các nội dung khác của quản lý nhà nước về đất đai. Bản đồ địa chính được lập cho từng đơn vị hành chính cấp xã theo đúng quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính (sau đây gọi tắt là Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT). Trong công tác lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin thường xuyên.

Sổ mục kê đất đai là sản phẩm của việc điều tra, đo đạc địa chính, để tổng hợp các thông tin thuộc tính của thửa đất và các đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất gồm: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, diện tích, loại đất, tên người sử dụng đất và người được giao quản lý đất để phục vụ yêu cầu quản lý đất đai. Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý đất đai trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã và theo đúng quy định tại Điều 20 Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được lập dưới dạng số và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa chính để sử dụng cho quản lý đất đai ở các cấp; được in ra giấy để sử dụng ở những nơi chưa hoàn thành việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hoặc chưa có điều kiện để khai thác sử dụng bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai dạng số. Việc đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai được thực hiện theo quy định về bản đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau: có thay đổi số hiệu thửa đất; tạo thửa đất mới; thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa; thay đổi loại đất; đường giao thông, công trình thủy lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới; có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ; có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình. Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin.

READ  Đoạn văn tả cảnh một buổi sáng (hoặc trưa, chiều) trong vườn cây (hay trong công viên, trên đường phố, trên cánh đồng, nương rẫy)

Sổ địa chính được lập để ghi nhận kết quả đăng ký, làm cơ sở để xác định tình trạng pháp lý và giám sát, bảo hộ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai. Sổ địa chính được lập ở dạng số, được Thủ trưởng cơ quan đăng ký đất đai ký duyệt bằng chữ ký điện tử theo quy định và được lưu giữ trong cơ sở dữ liệu địa chính. Sổ địa chính bằng giấy được lập để quản lý đất đai trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã và theo hướng dẫn của Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.

Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai hàng năm.

Trên đây là ý kiến tư vấn cá nhân của Mobitool. Mời các bạn tham khảo thêm một số bài viết hữu ích khác như: Hợp đồng thuê đất, Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa đất từ chuyên mục Hỏi đáp pháp luật của trang Mobitool.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: TIN TỨC

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button