TIN TỨC

Mẫu bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành năm 2021

Mẫu bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành năm 2021 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo về việc tự kiểm tra Đảng viên chấp hành điều lệ Đảng năm 2021. Mẫu bản báo cáo nêu rõ thông tin người báo cáo, nội dung báo cáo… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu bản báo cáo tại đây.

  • Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
  • Mẫu quyết định kiểm tra Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
  • Mẫu biên bản kiểm tra Đảng viên

1. Bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên số 1


ĐẢNG BỘ……………………………….

CHI BỘ ………………………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

________________________

……………, ngày…..tháng….năm….

BẢN TỰ KIỂM TRA
Đảng viên chấp hành theo Điều 30 của Điều lệ Đảng

Kính gửi: Chi bộ …………………………………………………………

Họ và tên đảng viên được kiểm tra:……………………………………….

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………….

Quê quán:…………………………………………………………………………..

Nơi cư trú hiện nay:……………………………………………………………….

Ngày vào đảng: ……/…../…… Chính thức ngày: ……/…../…………….

Hiện đang sinh hoạt đảng tại Chi bộ…………. thuộc Đảng bộ………..

Đơn vị công tác:…………………………………………………………………….

Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể):…………………………………

Thực hiện Kế hoạch số …….-KH/CB, ngày…….tháng……năm….. của Chi ủy Chi bộ ………… (hay Chi bộ ………….) về kiểm tra đảng viên chấp hành theo điều 30, Điều lệ Đảng CSVN (khóa ……) năm 20……, tôi xin tự kiểm điểm như sau:

1/- Về nội dung, thời gian kiểm tra

* Về nội dung:

– Thực hiện 4 nhiệm vụ của người đảng viên, theo Điều 2, Chương I, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

– Việc thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011 của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm.

– Kiểm tra việc khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm đối với những đảng viên đã được kiểm tra đảng viên chấp hành trước đó.

* Vể thời gian: Theo kế hoạch kiểm tra đảng viên chấp hành năm 20…… của Chi bộ, thời gian kiểm tra là từ ngày 1/1/20… đến ngày …./…./20…..

2/- Phần tự kiểm tra

a/- Những ưu điểm:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

b/- Những khuyết điểm, nhược điểm:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

c/- Nguyên nhân của những khuyết điểm, nhược điểm:

* Nguyên nhân khách quan:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

* Nguyên nhân chủ quan:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

3/- Biện pháp khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm

Cần nêu cụ thể các biện pháp khắc phục sửa chữa, thời gian khắc phục sửa chữa những khuyết điểm, nhược điểm.

4/- Những ý kiến, đề nghị, đề xuất:

Nêu những ý kiến, đề nghị, đề xuất của bản thân đảng viên đối với chi bộ, đảng bộ, đơn vị và BGH Nhà trường; Với cấp trên có liên quan đến nội dung được kiểm tra (nếu có)

Hay ghi không có (nếu không có ý kiến, đề nghị, đề xuất).

5/- Tự nhận xét: Chấp hành tốt (hay chưa tốt) nội dung được kiểm tra.

Trên đây là những nội dung tự bản thân kiểm tra và nhận thấy trong thời gian qua. Tuy nhiên cũng còn những khuyết điểm chưa thấy được, kính đề nghị Chi ủy và các đồng chí đảng viên trong chi bộ đóng góp thêm để bản thân sửa chữa, khắc phục và rèn luyện ngày càng hoàn thiện.

Chân thành cám ơn!

Người viết tự kiểm điểm

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên số 2


ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

Kiểm tra, giám sát của Đảng ủy………năm …….

Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Đảng, cấp ủy, UBKT cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;

Căn cứ Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm ….của Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh;

Thực hiện Quy chế làm việc của Đảng ủy, nhiệm kỳ………….

Đảng ủy……………… xây dựng Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm 20… với các nội dung như sau:

I- Nội dung và chương trình kiểm tra:

– Nội dung kiểm tra: …………………………………………..

– Đối tượng kiểm tra: ………………………………………….

– Lực lượng kiểm tra: …………………………………………

– Mốc thời gian kiểm tra: ……………………………………

– Thời gian tiến hành kiểm tra: ……………………………

– Phương pháp tiến hành: …………………………………..

II- Nội dung và chương trình giám sát:

1- Giám sát thường xuyên:

– Nội dung giám sát: ………………………………………………………..

– Đối tượng giám sát:………………………………………………………..

– Lực lượng giám sát:………………………………………………………..

– Phương pháp tiến hành:………………………………………………………..

2- Giám sát chuyên đề: (Nội dung xây dựng tương tự như phần kiểm tra)

III- Tổ chức thực hiện

1/ Đảng uỷ, các chi bộ, các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người lao động về kiểm tra, giám sát của Đảng; tạo sự đoàn kết thống nhất, tăng cường kỷ cương, kỷ luật của Đảng.

2/ Các cuộc kiểm tra, giám sát theo chương trình do Đảng uỷ quyết định và thông báo kết quả cho đơn vị, cá nhân được kiểm tra, giám sát biết, thực hiện. Các cuộc kiểm tra, giám sát tổ chức đảng kết hợp kiểm tra, giám sát đảng viên, trước hết là vai trò đồng chí Bí thư cấp uỷ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3/ Đồng chí được phân công làm Tổ trưởng có trách nhiệm xây dựng đề cương, phân công nhiệm vụ các thành viên, xây dựng kế hoạch làm việc và thực hiện quy trình kiểm tra giám sát; báo cáo kết quả về Đảng ủy xem xét, quyết định.

4. Các chi bộ căn cứ các nội dung trên, phối hợp UBKT Đảng uỷ thực hiện tốt Chương trình này.

5. Chương trình này có thể được Đảng ủy bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thực tế và chỉ đạo của cấp ủy cấp trên./.

Nơi nhận:

– BTV Đảng ủy Khối (b/c)

– UBKT Đảng uỷ Khối (b/c);

– Các đ/c Đảng ủy viên (t/h);

– UBKT Đảng ủy (t/h);

– Các chi bộ (t/h);

– Lưu ĐU.

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

2. Bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên số 2


ĐẢNG ỦY …….

CHI BỘ …………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

BẢN BÁO CÁO

TỰ KIỂM TRA ĐẢNG VIÊN CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG

NĂM ….

Kính gửi: ………………………………………..

Tên tôi là: …………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày …………………………………………………………………………………………..

Vào Đảng ngày: ………………………………………………………………………………….

Chính thức ngày: ………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

Chức vụ trong Đảng: …………………………………………………………………………..

Là đảng viên thuộc chi bộ trường ………………………………………………………….

Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra đảng viên chấp hành nhiệm vụ năm …..

Căn cứ theo nội dung kiểm tra của chi bộ.

Bản thân tôi tự đánh giá như sau:

1. Việc thực hiện nhiệm vụ thứ 3 Điều 2 Chương I Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam: “Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước”.

* Ưu điểm:

Tôi luôn có mối quan hệ gần gũi, hòa nhã với nhân dân, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân của nhân dân. Lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của phụ huynh học sinh và người dân một cách từ tốn, hòa nhã, không gây mất lòng dân.

Trong cuộc sống và trong công tác, tôi luôn có tinh thần và thái độ tích cực tham gia công tác quần chúng và công tác xã hội trong nhà trường và địa phương trong khả năng và giới hạn phạm vi công tác.

Bản thân tôi luôn có ý thức nâng cao vai trò trách nhiệm của người đảng viên trong việc tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Về việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:

Bản thân tôi luôn có tinh thần trách nhiệm cao trong mọi công việc được chi bộ và nhà trường giao phó. Cụ thể :

Trong công tác Đảng, tôi được giao nhiệm vụ là thư ký. Tôi đã hoàn thành công việc được giao trong mọi buổi sinh hoạt chi bộ và trong Đại hội chi bộ.

Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với Chi bộ.

Tham gia sinh hoạt nơi cư trú và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

Trong công tác chuyên môn của Nhà trường tôi đảm nhiệm chức danh tổ khối trưởng, trưởng Ban Thanh tra nhân dân và phụ trách lớp …… Tôi đã hoàn thành tất cả các loại hồ sơ sổ sách, giáo án đúng thời hạn; thanh – kiểm tra đúng định kỳ, thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được giao. Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng tập thể.

Kết quả: Tôi đã đạt danh hiệu lao động tiên tiến năm học ……….. và được nhận giấy khen của UBND huyện.

* Hạn chế (khuyết điểm):

Còn chưa thực sự mạnh dạn và thẳng thắn trong công tác tự phê bình và phê bình.

………., ngày…tháng…năm…

Người viết

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Mẫu bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành năm 2021 là mẫu bản báo cáo được lập ra để báo cáo về việc tự kiểm tra Đảng viên chấp hành điều lệ Đảng năm 2021. Mẫu bản báo cáo nêu rõ thông tin người báo cáo, nội dung báo cáo… Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu bản báo cáo tại đây.

  • Mẫu báo cáo kết quả kiểm tra Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
  • Mẫu quyết định kiểm tra Đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm
  • Mẫu biên bản kiểm tra Đảng viên

1. Bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên số 1


ĐẢNG BỘ……………………………….

CHI BỘ ………………………………….

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

________________________

……………, ngày…..tháng….năm….

BẢN TỰ KIỂM TRA
Đảng viên chấp hành theo Điều 30 của Điều lệ Đảng

Kính gửi: Chi bộ …………………………………………………………

Họ và tên đảng viên được kiểm tra:……………………………………….

Ngày tháng năm sinh:………………………………………………………….

Quê quán:…………………………………………………………………………..

Nơi cư trú hiện nay:……………………………………………………………….

Ngày vào đảng: ……/…../…… Chính thức ngày: ……/…../…………….

Hiện đang sinh hoạt đảng tại Chi bộ…………. thuộc Đảng bộ………..

Đơn vị công tác:…………………………………………………………………….

Chức vụ (đảng, chính quyền, đoàn thể):…………………………………

Thực hiện Kế hoạch số …….-KH/CB, ngày…….tháng……năm….. của Chi ủy Chi bộ ………… (hay Chi bộ ………….) về kiểm tra đảng viên chấp hành theo điều 30, Điều lệ Đảng CSVN (khóa ……) năm 20……, tôi xin tự kiểm điểm như sau:

1/- Về nội dung, thời gian kiểm tra

* Về nội dung:

– Thực hiện 4 nhiệm vụ của người đảng viên, theo Điều 2, Chương I, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.

– Việc thực hiện Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011 của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm.

– Kiểm tra việc khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm đối với những đảng viên đã được kiểm tra đảng viên chấp hành trước đó.

* Vể thời gian: Theo kế hoạch kiểm tra đảng viên chấp hành năm 20…… của Chi bộ, thời gian kiểm tra là từ ngày 1/1/20… đến ngày …./…./20…..

2/- Phần tự kiểm tra

a/- Những ưu điểm:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

b/- Những khuyết điểm, nhược điểm:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

c/- Nguyên nhân của những khuyết điểm, nhược điểm:

* Nguyên nhân khách quan:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

* Nguyên nhân chủ quan:

………………………………………………………. ………………………………………………………..

………………………………………………………. ………………………………………………………..

3/- Biện pháp khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm

Cần nêu cụ thể các biện pháp khắc phục sửa chữa, thời gian khắc phục sửa chữa những khuyết điểm, nhược điểm.

4/- Những ý kiến, đề nghị, đề xuất:

Nêu những ý kiến, đề nghị, đề xuất của bản thân đảng viên đối với chi bộ, đảng bộ, đơn vị và BGH Nhà trường; Với cấp trên có liên quan đến nội dung được kiểm tra (nếu có)

Hay ghi không có (nếu không có ý kiến, đề nghị, đề xuất).

5/- Tự nhận xét: Chấp hành tốt (hay chưa tốt) nội dung được kiểm tra.

Trên đây là những nội dung tự bản thân kiểm tra và nhận thấy trong thời gian qua. Tuy nhiên cũng còn những khuyết điểm chưa thấy được, kính đề nghị Chi ủy và các đồng chí đảng viên trong chi bộ đóng góp thêm để bản thân sửa chữa, khắc phục và rèn luyện ngày càng hoàn thiện.

Chân thành cám ơn!

Người viết tự kiểm điểm

(Ký và ghi rõ họ tên)

2. Bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên số 2


ĐẢNG BỘ KHỐI DN TỈNH ………

ĐẢNG UỶ………………..

Số :……………..

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

……., ngày …… tháng …. năm…..

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC

Kiểm tra, giám sát của Đảng ủy………năm …….

Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;

Căn cứ các quy định, hướng dẫn của Đảng, cấp ủy, UBKT cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng;

Căn cứ Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm ….của Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh;

Thực hiện Quy chế làm việc của Đảng ủy, nhiệm kỳ………….

Đảng ủy……………… xây dựng Chương trình công tác kiểm tra, giám sát năm 20… với các nội dung như sau:

I- Nội dung và chương trình kiểm tra:

– Nội dung kiểm tra: …………………………………………..

– Đối tượng kiểm tra: ………………………………………….

– Lực lượng kiểm tra: …………………………………………

– Mốc thời gian kiểm tra: ……………………………………

– Thời gian tiến hành kiểm tra: ……………………………

– Phương pháp tiến hành: …………………………………..

II- Nội dung và chương trình giám sát:

1- Giám sát thường xuyên:

– Nội dung giám sát: ………………………………………………………..

– Đối tượng giám sát:………………………………………………………..

– Lực lượng giám sát:………………………………………………………..

– Phương pháp tiến hành:………………………………………………………..

2- Giám sát chuyên đề: (Nội dung xây dựng tương tự như phần kiểm tra)

III- Tổ chức thực hiện

1/ Đảng uỷ, các chi bộ, các tổ chức đoàn thể tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng, tạo sự chuyển biến sâu sắc trong nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên và người lao động về kiểm tra, giám sát của Đảng; tạo sự đoàn kết thống nhất, tăng cường kỷ cương, kỷ luật của Đảng.

2/ Các cuộc kiểm tra, giám sát theo chương trình do Đảng uỷ quyết định và thông báo kết quả cho đơn vị, cá nhân được kiểm tra, giám sát biết, thực hiện. Các cuộc kiểm tra, giám sát tổ chức đảng kết hợp kiểm tra, giám sát đảng viên, trước hết là vai trò đồng chí Bí thư cấp uỷ thực hiện nhiệm vụ được giao.

3/ Đồng chí được phân công làm Tổ trưởng có trách nhiệm xây dựng đề cương, phân công nhiệm vụ các thành viên, xây dựng kế hoạch làm việc và thực hiện quy trình kiểm tra giám sát; báo cáo kết quả về Đảng ủy xem xét, quyết định.

4. Các chi bộ căn cứ các nội dung trên, phối hợp UBKT Đảng uỷ thực hiện tốt Chương trình này.

5. Chương trình này có thể được Đảng ủy bổ sung, điều chỉnh để phù hợp với yêu cầu thực tế và chỉ đạo của cấp ủy cấp trên./.

Nơi nhận:

– BTV Đảng ủy Khối (b/c)

– UBKT Đảng uỷ Khối (b/c);

– Các đ/c Đảng ủy viên (t/h);

– UBKT Đảng ủy (t/h);

– Các chi bộ (t/h);

– Lưu ĐU.

TM. ĐẢNG ỦY

BÍ THƯ

2. Bản báo cáo tự kiểm tra Đảng viên số 2


ĐẢNG ỦY …….

CHI BỘ …………

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

BẢN BÁO CÁO

TỰ KIỂM TRA ĐẢNG VIÊN CHẤP HÀNH ĐIỀU LỆ ĐẢNG

NĂM ….

Kính gửi: ………………………………………..

Tên tôi là: …………………………………………………………………………………………..

Sinh ngày …………………………………………………………………………………………..

Vào Đảng ngày: ………………………………………………………………………………….

Chính thức ngày: ………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………

Chức vụ trong Đảng: …………………………………………………………………………..

Là đảng viên thuộc chi bộ trường ………………………………………………………….

Thực hiện theo kế hoạch kiểm tra đảng viên chấp hành nhiệm vụ năm …..

Căn cứ theo nội dung kiểm tra của chi bộ.

Bản thân tôi tự đánh giá như sau:

1. Việc thực hiện nhiệm vụ thứ 3 Điều 2 Chương I Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam: “Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước”.

* Ưu điểm:

Tôi luôn có mối quan hệ gần gũi, hòa nhã với nhân dân, tôn trọng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân của nhân dân. Lắng nghe và giải đáp những thắc mắc của phụ huynh học sinh và người dân một cách từ tốn, hòa nhã, không gây mất lòng dân.

Trong cuộc sống và trong công tác, tôi luôn có tinh thần và thái độ tích cực tham gia công tác quần chúng và công tác xã hội trong nhà trường và địa phương trong khả năng và giới hạn phạm vi công tác.

Bản thân tôi luôn có ý thức nâng cao vai trò trách nhiệm của người đảng viên trong việc tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Về việc thực hiện chức trách nhiệm vụ được giao:

Bản thân tôi luôn có tinh thần trách nhiệm cao trong mọi công việc được chi bộ và nhà trường giao phó. Cụ thể :

Trong công tác Đảng, tôi được giao nhiệm vụ là thư ký. Tôi đã hoàn thành công việc được giao trong mọi buổi sinh hoạt chi bộ và trong Đại hội chi bộ.

Thường xuyên liên hệ chặt chẽ với Chi bộ.

Tham gia sinh hoạt nơi cư trú và thực hiện tốt nghĩa vụ công dân nơi cư trú.

Trong công tác chuyên môn của Nhà trường tôi đảm nhiệm chức danh tổ khối trưởng, trưởng Ban Thanh tra nhân dân và phụ trách lớp …… Tôi đã hoàn thành tất cả các loại hồ sơ sổ sách, giáo án đúng thời hạn; thanh – kiểm tra đúng định kỳ, thực hiện đúng chức trách và nhiệm vụ được giao. Tích cực tham gia đóng góp ý kiến xây dựng tập thể.

Kết quả: Tôi đã đạt danh hiệu lao động tiên tiến năm học ……….. và được nhận giấy khen của UBND huyện.

* Hạn chế (khuyết điểm):

Còn chưa thực sự mạnh dạn và thẳng thắn trong công tác tự phê bình và phê bình.

………., ngày…tháng…năm…

Người viết

Mời bạn đọc cùng tham khảo thêm tại mục thủ tục hành chính trong mục biểu mẫu nhé.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: TIN TỨC
READ  Số thực là gì (r là tập số gì), định nghĩa & tính chất số thực

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button