wiki

Cấu Trúc Be Able To Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh? To Be Able To

Trogn tiếng Anh cấu trúc “be able to” rất thường xuyên được sử dụng trong văn phong thường nhật dạng nói hay dạng viết. Trong bài viết dưới đây Các bạn hãy cùng cô Hoa tìm hiểu những điều đặc biệt trong chủ điểm ngữ pháp này nhé!

*

1. Cấu trúc “be able to ” và cách dùng

Dạng khẳng định: Be able to có nghĩa giống như can.

Bạn đang xem: Be able to nghĩa là gì

The children can sing/ are able to sing.=> Những đứa trẻ có thể hát/ có khả năng hát.

Dạng phủ định là “be not able to” hay “be unable to” để chỉ không có khả năng làm việc gì.

John cannot swim/ is not able to swim/ is unable to swim.=> John không thể bơi/ không có khả năng bơi.

Note:✔ Có thể sử dụng “be able to V” ở nhiều thì và nhiều dạng khác nhau.✔ Ta dùng “be able to” để diễn tả khả năng đặc biệt của người nào đó.

Ví dụ:

The boy is able to swim when he was 6 years old. ( Anh ấy có thể bơi từ lúc 6 tuổi).You will be able to get high points. ( Bạn có thể sẽ đạt điểm cao).The boy hasn”t been able to ride bike. (Cậu bé vẫn chưa thể chạy xe đáp được).Being able to speak the language is a great advantage. ( Có khả năng nói ngôn ngữ là một lợi thế lớn).

Xem thêm: Mc Trần Ngọc Sinh Năm Bao Nhiêu, Mc Trần Ngọc

Tham khảo thêm 1.Cấu trúc used to trong tiếng Anh2.Cách dùng cấu trúc prefer chuẩn nhất 3.Cách dùng in, on, at 

2. So sánh be able to với can và could

Ví dụ:

He can”t swim, he has never learned how.( Anh ta không thể bơi được, anh ta chưa từng học bơi). He”s not able to swim, the swimming pool is closed today. ( Anh ta không thể bơi do hồ bơi đóng cửa vào hôm nay).

Ví dụ:

I was able to get to the meeting on time, despite the fact that the metro was late.( Tôi đã có thể đến cuộc họp đúng giờ, mặc dù sự thật là tàu điện ngầm đã trễ).You”ll be able to use your arm by the end of the month.( Bạn sẽ có thể sử dụng cánh tay của mình vào cuối tháng).

3. Cấu trúc và cách dùng be about to

Ví dụ:

I’m about to eat. Can I phone you back?( Tôi đang chuẩn bị ăn. Tôi có thể gọi lại sau được ko?).

Ví dụ:

We’re just about to set off for a walk. Do you want to come? (Chúng tôi chuẩn bị đi dạo. Bạn có muốn đi cùng không).

Ví dụ:

I was about to complain but he came over and apologised.(Tôi định phàn nàn nhưng anh ấy đã đến xin lỗi)

4. Bài tập thực hành sử dụng cấu trúc be able to

Bài 1: Hoàn thành những câu dưới đây sử dụng can hoặc be able to.

1. Gary has travelled a lot. He can speak five languages.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: wiki
READ  Cảm nhận 8 câu đầu bài Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

Related Articles

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button